Cơ chế đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Cơ chế đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP (“Nghị định 20”) nhằm hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Nghị định 20 thiết lập một hệ thống hỗ trợ toàn diện từ hạ tầng, tài chính đến hành chính cho doanh nghiệp tư nhân.

1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định 20 quy định các doanh nghiệp được hưởng cơ chế hỗ trợ, ưu đãi như sau:

i) Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp hoạt động trong các ngành sản xuất, gia công nguyên liệu, vật liệu, linh kiện để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Quy định này tạo tiền đề xác định chính xác đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi về thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Chương II.[1]

ii) Doanh nghiệp công nghệ cao;

iii) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa;

iv) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

2. Ưu tiên quỹ đất và hạ tầng cho khu vực tư nhân

Một trong những thay đổi mang tính đột phá của Nghị định 20 là cơ chế “giữ chỗ” hạ tầng cho các doanh nghiệp tư nhân thuộc lĩnh vực ưu tiên.

Theo Điều 4 Nghị định 20, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai diện tích quỹ đất tại từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành riêng cho ba nhóm đối tượng: (i) Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân; (ii) Doanh nghiệp nhỏ và vừa; và (iii) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.[2]

Để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả sử dụng đất, Nghị định 20 cũng đưa ra “quy tắc 02 năm” đối với trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn. Cụ thể, nếu sau 02 năm kể từ khi hoàn thành hạ tầng từng giai đoạn mà không có các doanh nghiệp ưu tiên nêu trên thuê lại, chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng mới được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê. Cơ chế này vừa đảm bảo ưu đãi cho khu vực tư nhân trọng điểm, vừa tránh lãng phí nguồn lực đất đai.[3]

3. Ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo [4]. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.[5]

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20 (như doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.[6]

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định trên vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20 thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.[7]

Ngoài ra, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 20 được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này.

4. Ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Bên cạnh ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định 20 còn thiết lập cơ chế ưu đãi đáng kể đối với thuế thu nhập cá nhân nhằm khuyến khích đầu tư và thu hút nhân lực chất lượng cao. Cụ thể, theo Điều 8, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này. Đồng thời, chuyên gia và nhà khoa học làm việc tại các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (“R&D”) hoặc tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.[8]

5. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực

Chương IV của Nghị định 20 thể hiện cách tiếp cận toàn diện của Nhà nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân thông qua hỗ trợ công nghệ và nhân lực.

Thứ nhất, Nhà nước cam kết hỗ trợ hạ tầng số trực tiếp cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh thông qua việc cung cấp miễn phí nền tảng số tích hợp. Đặc biệt, phần mềm kế toán dùng chung được cung cấp miễn phí sẽ có khả năng tích hợp với hóa đơn điện tử, chữ ký số và kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế, đảm bảo tính an toàn, bảo mật và chuẩn hóa dữ liệu kế toán ngay từ đầu.[9]

Thứ hai, doanh nghiệp được phép trích tối đa 20% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo[10]; đồng thời được tính 200% chi phí thực tế cho hoạt động R&D của doanh nghiệp và khoản chi phí này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.[11]

Thứ ba, về phát triển nguồn nhân lực, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về quản trị, kế toán, thuế và nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh[12]. Chính sách này kỳ vọng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giải quyết lỗ hổng về kiến thức, chuẩn hóa tư duy quản trị, giảm thiểu rủi ro pháp lý.


[1] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 3.1

[2] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 4.1

[3] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 4.3

[4] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7.1.(a)

[5] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7.1.(b)

[6] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7.3.(a)

[7] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7.4

[8] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 8

[9] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 10

[10] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 9.1

[11] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 9.2.(b)

[12] Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 11

Tác giả:
Nguyễn Đức Anh: Luật sư Cộng sự Cao cấp, Dentons Luật Việt
Ngô Tường Vi: Trợ lý Luật sư, Dentons Luật Việt
Dương Ngọc Ánh: Trợ lý Luật sư, Dentons Luật Việt

Great! You’ve successfully signed up.

Welcome back! You've successfully signed in.

You've successfully subscribed to Tập San Luật sư Nội bộ.

Success! Check your email for magic link to sign-in.

Success! Your billing info has been updated.

Your billing was not updated.