Cải cách thủ tục phá sản: Bước tiến mới tinh gọn và hiệu quả hơn
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã ban hành Luật Phục hồi, Phá sản số 142/2025/QH15,
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã ban hành Luật Phục hồi, Phá sản số 142/2025/QH15, đánh dấu nhiều điểm cải cách quan trọng so với Luật Phá sản 2014. Đáng chú ý, thủ tục phá sản đã được tinh gọn và rút ngắn thời gian xử lý đáng kể. Những thay đổi này không chỉ giúp giảm gánh nặng thủ tục mà còn nâng cao hiệu quả giải quyết và tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên liên quan.
A. Thủ tục phá sản
I. Thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (sau đây gọi tắt là “đơn”)
1.1. Nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu
a. Chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều 5) |
Luật
Phục hồi, Phá sản 2025 (Điều
38) |
|
Định nghĩa "Mất khả năng thanh
toán" |
Không thanh toán khoản nợ trong 03 tháng kể từ
ngày đến hạn |
Không thanh toán khoản nợ sau 06 tháng kể từ ngày
đến hạn |
|
Cơ quan quản lý thuế |
Không được quy định là chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn |
Bắt buộc phải nộp đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế |
|
Cơ quan Bảo hiểm xã hội (“BHXH”) |
Không có quy định riêng |
Có quyền nộp đơn nếu doanh nghiệp chậm/trốn đóng bảo hiểm
03 năm liên tiếp và đã đôn đốc |
|
Người lao động/Công đoàn |
Có quyền nộp đơn sau 03 tháng nợ lương/nợ khác |
Thời hạn nợ lương kéo dài lên 06 tháng mới có quyền nộp
đơn |
|
Cổ đông/Nhóm cổ đông |
Phải sở hữu ít nhất 20% cổ phần phổ thông trong 06 tháng
liên tục |
Bỏ điều kiện "06 tháng liên tục". Tỷ lệ có thể
thấp hơn 20% nếu Điều lệ quy định |
|
Thành viên Công ty TNHH |
Không quy định rõ quyền nộp đơn của nhóm thành viên |
Bổ sung: Nhóm thành viên sở hữu từ 65% vốn có quyền nộp
đơn (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ) |
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 đã thay đổi tiêu chí xác định tình trạng mất khả năng thanh toán, nâng thời hạn nợ quá hạn từ 03 tháng lên 06 tháng. Việc kéo dài thời hạn này giúp doanh nghiệp có thêm thời gian để thực hiện các phương án khắc phục khó khăn tài chính tạm thời của doanh nghiệp.
Điểm mới quan trọng tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 38 Luật Phục hồi, Phá sản 2025 là việc chính thức hóa vai trò của Cơ quan quản lý Thuế và Cơ quan BHXH.
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 cũng loại bỏ rào cản về thời gian sở hữu cổ phần (quy định cũ là 06 tháng liên tục tại Điều 5 Luật Phá sản 2014) đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông. Đồng thời, luật bổ sung quyền nộp đơn cho nhóm thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Thay đổi này cho phép các nhà đầu tư mới hoặc nhóm thành viên đa số có thể can thiệp kịp thời vào tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi, Phá sản 2025 quy định chế định bồi thường thiệt hại đối với người đại diện theo pháp luật, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và chủ sở hữu doanh nghiệp. Nếu không nộp đơn khi doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán, các chủ thể này phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại phát sinh sau thời điểm đó.
b. Thụ lý đơn
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều 31, 32) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
39) |
|
Phân công Thẩm phán |
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
|
Thông báo cho doanh nghiệp |
Không quy định cụ thể thời hạn thông báo ngay sau khi
phân công |
Phải thông báo cho doanh nghiệp bị yêu cầu trong 02
ngày làm việc kể từ khi phân công |
|
Quyền ý kiến của doanh nghiệp |
Không quy định về phản hồi của doanh nghiệp ở giai đoạn xử
lý đơn |
Doanh nghiệp có 05 ngày làm việc để đưa ra ý kiến
và chứng cứ về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản |
|
Thời hạn xem xét, xử lý đơn |
03 ngày làm việc kể từ khi Thẩm phán
được phân công |
07 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho doanh
nghiệp |
|
Căn cứ trả lại đơn |
05 trường hợp cơ bản (Điều 35) |
05 trường hợp, bổ sung việc Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu
cầu phục hồi |
|
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trả đơn |
Giải quyết qua 02 Chánh án ở 02 cấp tòa (tòa cùng
cấp và tòa cấp trên) (Điều 36) |
Chỉ giải quyết tại 01 cấp Chánh án Tòa đã ra thông
báo |
Một điểm mới quan trọng tại Khoản 2 Điều 39 Luật Phục hồi, Phá sản 2025 là việc ấn định thời hạn 05 ngày làm việc để doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản có ý kiến bằng văn bản. Quy định này cho phép Tòa án tiếp cận thông tin đa chiều về tình trạng tài chính của doanh nghiệp ngay từ giai đoạn xử lý đơn.
Đối với trình tự xem xét lại việc trả lại đơn yêu cầu, Luật Phục hồi, Phá sản 2025 quy định Quyết định của Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn là quyết định cuối cùng.
1.2. Tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp sau khi tòa án thụ lý đơn
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều 41) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
40) |
|
Đối tượng ngoại lệ không được tạm đình chỉ
thi hành án |
Bản án về bồi thường tính mạng, sức khỏe, danh dự; trả
lương |
Bổ sung: Trợ cấp thôi việc; Kê biên tài sản sung quỹ nhà
nước; Tài sản bên thứ ba bảo đảm cho doanh nghiệp |
|
Nghĩa vụ thông báo của Cơ quan THADS |
Không quy định rõ nghĩa vụ thông báo ngược lại cho Tòa án |
Bắt buộc thông báo ngay cho Tòa án về việc thi hành các bản
án thuộc nhóm ngoại lệ |
|
Các biện pháp cưỡng chế khác |
Chưa quy định bao quát các biện pháp thu nợ khác |
Bổ sung: Tạm dừng cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp
khác nhằm buộc thực hiện nghĩa vụ tài sản |
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 vẫn duy trì nguyên tắc ưu tiên thanh toán cho người lao động nhưng đã bổ sung "trợ cấp thôi việc" vào nhóm không được tạm đình chỉ. Đặc biệt, điểm mới tại Khoản 1 Điều 40 loại trừ các tài sản bị kê biên sung quỹ nhà nước và tài sản của bên thứ ba dùng bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp khỏi phạm vi tạm đình chỉ.
Điểm mới đáng lưu ý là nghĩa vụ của Cơ quan thi hành án dân sự (THADS) phải "thông báo ngay" cho Tòa án phá sản về việc tiếp tục thi hành các bản án ngoại lệ. Quy định mới giúp Thẩm phán nắm bắt kịp thời các biến động tài sản hợp pháp của doanh nghiệp để cập nhật vào danh mục kiểm kê tài sản một cách chính xác.
II. Mở thủ tục phá sản
2.1. Quyết định mở thủ tục phá sản
|
Nội dung |
Luật Phá sản 2014 (Điều 42, 44) |
Luật Phục hồi, phá sản
2025 (Điều 41) |
|
Thời
hạn ra quyết định |
30
ngày kể từ ngày thụ lý |
Giữ
nguyên 30 ngày kể từ ngày thụ lý |
|
Cơ
quan nhận quyết định |
Người
nộp đơn, doanh nghiệp, chủ nợ, VKS, THADS, Cơ quan quản lý thuế, Phòng ĐKKD |
Bổ
sung: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác |
|
Thời
hạn đề nghị xem xét lại |
07
ngày làm việc |
10
ngày kể từ ngày nhận quyết định |
|
Thẩm
quyền giải quyết khiếu nại |
Tòa
án cấp trên trực tiếp (Tổ 03 Thẩm phán) |
Chánh
án Tòa án đã ra quyết định xem xét và giải quyết |
|
Hình
thức giải quyết khiếu nại |
Mở
phiên họp có sự tham gia của VKS |
Chánh
án xem xét và ra quyết định |
|
Công
khai thông tin |
Đăng
trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp/Tòa án |
Đăng
trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản |
Luật mới đã cải cách triệt để thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại: Theo Luật Phá sản 2014, việc xem xét lại quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản được thực hiện bởi Tòa án cấp trên trực tiếp thông qua một Tổ gồm 03 Thẩm phán. Luật Phục hồi, Phá sản 2025 chuyển giao thẩm quyền này cho Chánh án của Tòa án đã ra quyết định ban đầu. Thay đổi này giúp rút ngắn đáng kể thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các cấp Tòa án, giảm chi phí tố tụng và áp lực công việc cho Tòa án cấp trên.
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp. Điều này giúp các chủ nợ và bên liên quan dễ dàng tra cứu, tiếp cận thông tin chính thống và đồng nhất.
2.2. Giai đoạn sau khi mở thủ tục phá sản
a. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (gọi tắt là “QTV”)
|
Nội dung |
Luật Phá sản 2014 (Điều 45, 46) |
Luật Phục hồi, phá sản
2025 (Điều 11) |
|
Thời
điểm chỉ định |
Sau khi có Quyết định mở thủ tục phá sản (03 ngày
làm việc) |
Sau khi Thụ lý đơn (03 ngày làm việc) |
|
Cơ
chế thay đổi Quản tài viên |
Khi vi phạm nghĩa vụ hoặc không khách quan |
Bổ sung: Tự từ chối tham gia nếu thấy có xung đột
lợi ích hoặc bất khả kháng |
|
Hệ
quả vi phạm |
Xử phạt hành chính, hình sự, bồi thường (Điều 46) |
Chuyển các quy định chi tiết về chế tài và bàn
giao sang các nghị định/văn bản hướng dẫn chuyên biệt |
Theo Luật Phục hồi, Phá sản 2025, QTV chỉ được chỉ định sau khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản. Luật mới quy định chỉ định ngay sau khi thụ lý đơn, tức là giai đoạn trước khi ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục. Sự có mặt sớm của QTV góp phần hỗ trợ Tòa án kiểm tra, xác minh tình trạng tài chính thực tế của doanh nghiệp ngay từ khâu xem xét đơn. Ngăn chặn kịp thời các hành vi tẩu tán tài sản trong giai đoạn "nhạy cảm" từ khi thụ lý đến khi mở thủ tục.
b. Chủ nợ Gửi giấy đòi nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ (Điều 55)
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều
66, 67, 68) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
55) |
|
Thời hạn gửi giấy đòi nợ |
30 ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục |
15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục |
|
Hệ quả khi chậm gửi giấy đòi nợ |
Không quy định rõ (thực tế thường cho phép bổ sung chậm) |
Mất quyền tham gia thủ tục phá sản |
|
Cơ chế xử lý chậm do khách quan |
Không tính thời gian có sự kiện bất khả kháng vào thời hạn
30 ngày |
Được bổ sung vào danh sách trước khi có quyết định tuyên
bố phá sản |
|
Nợ phát sinh mới |
Không quy định thời hạn riêng |
Phải kê khai trong 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh |
|
Hình thức công khai danh sách chủ nợ, người mắc
nợ |
Niêm yết danh sách tại trụ sở và Cổng thông tin đăng ký
doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án |
Đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia tối thiểu 07
ngày trước Hội nghị chủ nợ |
|
Khiếu nại danh sách |
Thời hạn 05 ngày làm việc (Điều 68) |
Thời hạn 10 ngày kể từ ngày công khai danh sách |
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 cắt giảm 50% thời gian gửi giấy đòi nợ từ 30 ngày xuống còn 15 ngày. Việc chậm trễ theo luật mới sẽ dẫn đến hệ quả pháp lý là mất quyền đòi nợ. Tuy nhiên, Luật 2025 cho phép chủ nợ gặp sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan được quyền gửi giấy đòi nợ và được Tòa án bổ sung vào danh sách trước khi ra quyết định tuyên bố phá sản.
c. Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê tài sản
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều 65) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
56) |
|
Thời hạn kiểm kê |
30 ngày kể từ ngày nhận quyết định mở thủ tục |
15 ngày kể từ ngày nhận quyết định mở thủ tục |
|
Thời hạn gia hạn |
Tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày |
Tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 15 ngày |
|
Thời hạn kiểm kê lại |
Không quy định cụ thể thời hạn thực hiện |
Phải hoàn thành trong 15 ngày kể từ khi có yêu cầu của
Tòa án |
|
Hành vi vi phạm bị xử lý |
Không hợp tác hoặc cố tình làm sai lệch kết quả |
Bổ sung hành vi: Cố tình cất giấu tài sản |
|
Đối tượng thực hiện |
Doanh nghiệp hoặc người do QTV chỉ định |
Doanh nghiệp hoặc người do QTV chỉ định (Giữ nguyên) |
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 rút ngắn thời hạn kiểm kê từ 30 ngày xuống còn 15 ngày. Thời gian gia hạn tối đa cũng bị cắt giảm tương ứng, từ 30 ngày xuống 15 ngày/lần.
Trong trường hợp kết quả kiểm kê ban đầu không chính xác, Luật phá sản 2014 cho phép Tòa án yêu cầu Quản tài viên tổ chức kiểm kê lại nhưng không áp mốc thời gian cụ thể. Luật Phục hồi, Phá sản 2025 đã lấp đầy khoảng trống pháp lý này tại Khoản 4 Điều 56 bằng việc xác định thời hạn 15 ngày để hoàn thành việc kiểm kê lại.
III. Hội nghị chủ nợ (gọi tắt là “HNCN”)
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều
79, 80, 81) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
61) |
|
Điều kiện hợp lệ (Số lượng) |
Phải đại diện ít nhất 51% tổng số nợ không bảo đảm tham
gia |
Bỏ quy định về điều kiện hợp lệ (số lượng chủ nợ tham gia
tối thiểu) |
|
Tỷ lệ thông qua Nghị quyết |
Số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm
trở lên biểu quyết tán thành |
|
|
Hệ quả nếu HNCN không thành |
Hoãn HNCN lần 1; nếu lần 2 vẫn không đủ điều kiện thì
tuyên bố phá sản |
Không thông qua được nghị quyết (về phục hồi/phá sản) thì
Tòa án tuyên bố phá sản |
|
Quyền hạn của HNCN |
Tập trung vào Đình chỉ/Phục hồi/Phá sản |
Bổ sung: Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, mảng kinh doanh,
hoạt động kinh doanh |
|
Người điều hành phiên họp |
Thẩm phán |
Quản tài viên |
Luật Phá sản 2014 quy định HNCN chỉ hợp lệ nếu có chủ nợ đại diện cho ít nhất 51% tổng nợ tham gia. Điều này dẫn đến thực trạng nhiều vụ việc bị kéo dài do các chủ nợ lớn không tham gia hoặc cố tình vắng mặt để trì hoãn việc ra quyết định. Luật mới đã bãi bỏ điều kiện này.
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 đơn giản hóa cách tính tỷ lệ tán thành. Nghị quyết được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm biểu quyết tán thành.
Điểm mới đột phá tại Điểm d Khoản 6 Điều 61 là quyền đưa ra nghị quyết về việc chuyển nhượng đồng bộ mảng kinh doanh hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Phương thức này giúp giữ lại giá trị thương hiệu, công nghệ và đặc biệt là duy trì việc làm cho người lao động, khả năng thu về giá trị cao hơn so với việc bán thanh lý tài sản.
IV. Tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản
4.1. Quyết định phá sản (“Quyết định”)
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều
106, 107, 108, 109) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
65) |
|
Căn cứ ra quyết định |
Quy định riêng lẻ ở nhiều điều luật (106, 107, 108, 109) |
Tập trung tại Khoản 1 Điều 65, bao gồm cả trường hợp HNCN
không thông qua được nghị quyết |
|
Điều kiện tiên quyết |
Không quy định rõ về việc giải quyết tranh chấp |
Phải giải quyết xong các tranh chấp liên quan đến doanh
nghiệp |
|
Nội dung Quyết định |
Tập trung vào chấm dứt hoạt động và thanh lý tài sản |
Bổ sung: Chỉ định người thực hiện kế toán; Thu hồi nợ và
xử lý tài sản bảo đảm chưa đến hạn |
|
Sửa chữa, bổ sung Quyết
định |
Không quy định cụ thể |
Nghiêm cấm sửa chữa, bổ sung (trừ lỗi chính tả, số liệu
rõ ràng) |
|
Cơ chế giải thích Quyết
định |
Không quy định cụ thể |
Tòa án phải giải thích quyết định trong 15 ngày kể từ khi
nhận được yêu cầu |
|
Cập nhật tình trạng
pháp lý |
Gửi cơ quan ĐKKD để xóa tên |
Chuyển tình trạng trên hệ thống sang "Đã phá sản" |
Luật mới quy định rõ Tòa án chỉ ra quyết định tuyên bố phá sản sau khi các tranh chấp liên quan đã được giải quyết xong. Điều này đảm bảo quyền lợi của các bên, tránh phát sinh các vấn đề pháp lý phức tạp hoặc không thể khắc phục.
Một điểm mới rất thực tế tại Điểm g Khoản 2 Điều 65 là việc chỉ định người thực hiện công việc kế toán. Việc chỉ định người làm kế toán giúp Quản tài viên và cơ quan Thi hành án dân sự (THADS) có đầu mối chuyên môn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác.
4.2. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
|
Nội
dung |
Luật
Phá sản 2014 (Điều
111) |
Luật
Phục hồi, phá sản 2025 (Điều
67) |
|
Đối tượng có quyền đề nghị |
Những người được thông báo quyết định (người tham gia thủ
tục) |
Mở rộng: Người khác có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
(dù không tham gia thủ tục) |
|
Căn cứ kháng nghị của VKS |
Kháng nghị chung đối với quyết định |
Chỉ kháng nghị khi quyết định xâm phạm nghiêm trọng lợi
ích công cộng, Nhà nước |
|
Thời hạn đề nghị/kháng nghị |
15 ngày kể từ ngày nhận thông báo/quyết định |
10 ngày kể từ ngày nhận thông báo/quyết định |
|
Thời hạn giải quyết (Tòa cấp tỉnh) |
Không quy định cụ thể thời hạn tổ chức phiên họp |
Phải tổ chức phiên họp và ra quyết định trong 10 ngày kể
từ khi nhận hồ sơ |
|
Thẩm quyền của Tòa nhân dân tối cao |
Quy định chung về xem xét lại (Điều 113) |
Cụ thể hóa tại Khoản 4: Giải quyết khi có vi phạm nghiêm
trọng hoặc tình tiết mới |
B. Thủ tục phá sản rút gọn
Theo quy định tại Luật Phá sản 2014, Tòa án chỉ giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn khi (i) chủ thể có nghĩa vụ theo quy định đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản hoặc (ii) sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản. Tòa án sẽ tuyên bố doanh nghiệp phá sản trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo về việc áp dụng thủ tục rút gọn[1].
Tuy nhiên, Luật Phục hồi, phá sản 2025 đã điều chỉnh và bổ sung một số trường hợp được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn mà không căn cứ vào chủ thể nộp đơn, bao gồm:[2]
(i) Doanh nghiệp có ≤ 20 chủ nợ không có bảo đảm và tổng nợ gốc phải thanh toán ≤ 10 tỷ đồng; Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn. Thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường và Nghị quyết Hội nghị chủ nợ được thông qua khi ≥51% tổng nợ không bảo đảm tán thành.[3]
(ii) Doanh nghiệp không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản.
Thời gian thực hiện: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp phá sản.[4]
(iii) Là tổ chức tín dụng; Là doanh nghiệp bảo hiểm/tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định;
Áp dụng thủ tục riêng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(iv) Trường hợp khác theo luật/hướng dẫn Tòa án Nhân dân Tối cao.
Kết luận
Luật Phục hồi, Phá sản 2025 đã thực hiện những thay đổi căn bản về mặt thủ tục phá sản khi cắt giảm 50% thời hạn giải quyết ở nhiều giai đoạn. Đồng thời bãi bỏ nhiều điều kiện để tiến hành các thủ tục, tập trung thẩm quyền giải quyết khiếu nại về cho Chánh án,... Những cập nhật này hứa hẹn sẽ tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, giúp quá trình giải quyết vụ việc phá sản nhanh chóng hơn và đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên liên quan.
[1] Luật Phá sản 2014, Điều 105
[2] Luật Phục hồi, phá sản 2025, Điều 70.1
[3] Luật Phục hồi, phá sản 2025, Điều 71.1
[4] Luật Phục hồi, phá sản 2025, Điều 71.2
Tác giả:
Dương Thị Cẩm Chơn: Luật sư cộng sự Cao cấp, Dentons Luật Việt
Đoàn Hà Yến Nhi: Trợ lý Luật sư, Dentons Luật Việt
Trần Mỹ Anh: Trợ lý Luật sư, Dentons Luật Việt
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không cấu thành ý kiến tư vấn pháp lý, hay thiết lập mối quan hệ luật sư và khách hàng. Quý độc giả không nên sử dụng nội dung bài viết như sự thay thế cho tư vấn pháp lý từ luật sư. Dentons Luật Việt không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng hoặc dựa vào nội dung bài viết này. Vui lòng liên hệ: bd.vietnam@dentons.com để được tư vấn phù hợp.